Các nhóm động từ tiếng Nhật

1) Động từ nhóm I: 
Là những động từ có đuôi là cột いtrước ます tức là những chữ sau đây: い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に…
Ví dụ:
あそびます : đi chơi
よびます : gọi
のみます : uống
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột いnhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.
Ví dụ:
あびます : tắm (thuộc nhóm II)
かります : mượn (thuộc nhóm II)
きます : đến (thuộc nhóm III) 

2) Động từ nhóm II
Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え trước ます tức là những chữ sau đây: え, せ, け, ね, て, べ…..
Ví dụ:
たべます : ăn
あけます : mở
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ
3) Động từ nhóm III
Động từ nhóm III được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し, và khi bỏ ます và し ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.
Ví dụ: bỏ ます
べんきょうします : học —————> べんきょう : việc học
かいものします : mua sắm ————–> かいもの : việc mua sắm
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し nhưng không phải là danh động từ.
Ví dụ:
はなします : nói chuyện.
Share on Google Plus
    Blogger Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét